Xem tuổi vợ chồng, hòa hợp hôn nhân. Báo cáo hòa hợp của gia đình: Ất Mão & Đinh Sửu
Gia đình có ý nghĩa sâu sắc đối với mỗi con người, và tác động của gia đình đến sự phát triển và hạnh phúc của một cá nhân không thể đo lường được. Gia đình là nơi mà con người hình thành bản sắc và nhận thức về mình, đồng thời cung cấp cho họ một cảm giác thuộc về một nơi và một nhóm người.
Chia sẻ báo cáo của bạn: → | Nhập lại thông tin
| Thành viên gia đình | Chồng / Nam | Vợ / Nữ |
| Năm sinh | Ất Mão | Đinh Sửu |
| Năm sinh | Nhẹ nhàng, tinh tế, nhạy cảm, trực giác tốt, thích yên bình. | Kiên nhẫn, chăm chỉ, đáng tin cậy, làm việc chăm chỉ, khả năng chịu đựng. |
| Ngũ Hành | Thủy | Thủy |
| Lục thập hoa giáp | Đại Khe Thủy | Giản Hạ Thủy |
| Thiên Can | Ất | Đinh |
| Địa chi | Mão | Sửu |
| Cung Phi | Đoài | Chấn |
| Cung Sanh | Ly | Ly |
| Cao Ly Toán Số | Ất | Sửu |
| Thiên Can (+/-) | Âm Mộc | Âm Hỏa |
| Tuổi Khắc | Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu, | Tân Mùi, Kỷ Mùi, |
Thiên Can là yếu tố của Thiên (trời). Chỉ sự may rủi, tốt xấu, sang hèn... vốn được Trời phú.
Không chỉ nắm rõ về khái niệm thiên can, bạn cũng nên quan tâm về ý nghĩa của thiên can trong phong thủy. Bởi, mỗi thiên can sẽ mang ý tượng riêng trong cuộc đời mỗi con người. Dựa vào thiên can, có thể luận ra bát tự, tứ trụ, đoán được lành hay dữ. Chính vì thế, trong những sự kiện lớn của đời người như cất nhà, mua xe, kết hôn, người ta cũng cần dựa vào thiên can để mong nhận được nhiều may mắn, thuận lợi.
Ý nghĩa của thiên can vô cùng ảo diệu, nhất là khi nó đi sâu vào mối quan hệ bát tự, tứ trụ. Không cỏ thiên can nào tốt, cũng không có địa chi nào xấu. Để biết tốt hay xấu thì cần phải xem xét đến mối quan hệ hài hòa giữa thiên can và các yếu tố khác.
10 Thiên can được chia thành 5 can âm, 5 can dương. Mỗi Thiên can lại có ý nghĩa khác nhau. Cụ thể đó là:
Thiên Can chồng là Ất, Thiên Can vợ là Đinh.
Chồng sinh cho Vợ - Rất Tốt!
Quan hệ Thiên Can: Chờ Xét Ngũ hành
Số điểm: +2
| Cặp đôi / Ngũ Hành | Kim | Mộc | Thủy | Hỏa | Thổ |
| Chồng | Được sinh | Sinh | Tương sinh | Khắc | Bị khắc |
| Vợ | Được sinh | Sinh | Tương sinh | Khắc | Bị khắc |
Ngũ hành bản mệnh của Vợ là Giản Hạ Thủy(Thủy)
Ngũ hành bản mệnh của Chồng là Đại Khe Thủy (Thủy)
=> Quan hệ ngũ hành giữa chồng và vợ là: Tương sinh.
Số điểm: +3
| Tuổi khắc | Tam hợp | Tứ hành xung | Hợp Can | Khắc Can | |
| Chồng | Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu | Hợi Mão Mùi | Tý Ngọ Mão Dậu | Canh | Tân |
| Vợ | Tân Mùi, Kỷ Mùi | Tị Dậu Sửu | Thìn Tuất Sửu Mùi | Nhâm | Quý |
Vợ Chồng không Xung khắc (Tốt)
Vợ Chồng không Hình khắc (Tốt)
Số điểm: +3
Số điểm: +0
Số điểm: +1
Ở đây người chồng có Thiên Can là Ất, người vợ có Địa Chi là Sửu.
Theo phép tính Cao Ly thì hai vợ chồng sẽ gặp cung Cát:
︾
Xem chi tiết Cao Ly Toán Số của 2 vợ chồng bạn tại đây
Bát đũa còn có lúc xô, hai người chung sống không thể tránh khỏi mâu thuẫn, không nên lúc nào cũng vin cớ tuổi không hợp mà dằn vặt, trách móc, gây sự.
Càng khi khó khăn, không hiểu nhau thì càng phải bình tĩnh, chung tay vun đắp thì tuổi xấu đến mấy cũng hóa đẹp, trường hợp hung đến mấy cũng hòa hợp được.
Nhất cảnh – Nhất Phú quý
Được coi là cảnh trí cao nhất. Bất kỳ ai cũng đều mong đạt được cảnh trí này để có thể tận hưởng một cuộc sống sung túc, giàu sang.
Số điểm: +2
| Mối quan hệ |
Tam hợp & Tứ hành xung (Quan hệ địa chi) |
Quan hệ Thiên can năm sinh |
Quan hệ Can Chi (Lục thập hoa giáp) |
Ngũ hành năm sinh |
| Quan hệ giữa Chồng & Vợ | Hợp | Tương sinh |
Kết quả đánh giá hòa hợp giữa hai bạn 1975 ❤ 1997 là Vô cùng tốt đẹp! Chúc mừng 2 bạn!.
Phần ngũ hành năm sinh đặc biệt chỉ dùng để tham khảo do không đủ dữ liệu để kết luận (cần cả giờ sinh, tháng sinh, ngày sinh)
Ý nghĩa các quan hệ:
Ưu tiên theo mức độ quan trọng: Quan hệ địa chi > Quan hệ thiên can > Quan hệ can chi > quan hệ ngũ hành
Mùa Xuân ngày Thìn, Tỵ, Tý không phòng
Mùa hạ ngày Tuất, Mùi, Hợi phá bại vong
Mua thu ngày Mão, Dần vô nghi dụng
Mua đông ngày Thân, Dậu, Sửu kết hôn hung.
(Trích Ngạp Hạp Thông Thư)
Quan niệm xưa có câu: “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”, vì vậy khi muốn tổ chức cưới, hai gia đình sẽ xem ngày tổ chức hôn lễ dựa vào tuổi của cô dâu. Hầu hết các vị phụ huynh sẽ tránh cưới cho con đúng vào năm tuổi Kim Lâu của cô dâu.
Xem tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu không
Nếu muốn cưới vào những năm Kim Lâu thì phải đợi qua ngày Đông Chí, là ngày rơi vào dịp cuối năm.Ngoài ra, người miền Bắc cũng kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hay đầu tháng âm lịch, còn người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng một hay ngày Phật đản vì đó là những ngày ăn chay, nhiều người sẽ không tới dự tiệc cưới mặn, và đặc biệt thì những ngày rằm mùng 1 còn kiêng chuyện động phòng, không chọn ngày cưới vào những ngày này.
Có 2 cách tính tuổi Kim lâu như sau:
1. Lấy tuổi gồm cả tuổi mụ chia cho 9, nếu dư các số 1, 3, 6, 8 thì được xác đinh năm là tuổi kim lâu. Trong đó: dư 1(Kim lâu Thân), dư 3 (Kim lâu Thê), dư 6 (Kim lâu Tử), dư 8 (Kim lâu Súc)
Nếu tuổi đó chia hết hoặc các số dư khác các số : 1, 3, 6, 8 thì không phạm kim lâu, là tuổi đẹp để kết hôn, làm nhà.
2. Tính cả tuổi mụ nếu số cuối hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 thì phạm Kim lâu.
Ngoài ra, có cách tính tuổi Kim lâu theo Hoang Ốc làm phép tính cộng các số gồm cả tuổi mụ cho đến khi ra một chữ số mà thuộc các số: 1, 3, 6, 8 thì phạm Kim lâu
Các tuổi Kim lâu cần tránh là: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.
Sau đó, Chọn năm đẹp để cưới gả phải kỵ những năm Hung niên


Chọn Tháng đẹp để cưới gả
Tháng tốt nhất, đẹp nhất là tháng đại lợi ( tháng đại lợi là tháng tốt nhất, có nhiều lợi nhất, lợi về tiền bạc, công danh, con cái…) , sau đó là tiểu lợi ( Có lợi nhưng không lớn). Nếu không cưới và Đại lợi, tiểu lợi, mà cưới vào các tháng còn lại, thì phải tránh các trường hợp như trong bảng hướng dẫn dưới đây

Ví dụ: Nữ sinh năm 1985 Tuổi Ất Sửu, tra bảng có Tháng đại lợi là tháng 5 và 11, và:
Chú ý: Ngày và tháng đều tính theo lịch âm
Gia đình là một nhóm người sống chung trong một môi trường cụ thể, thường gồm bố, mẹ và con cái. Tuy nhiên, đôi khi khái niệm gia đình có thể mở rộng để bao gồm các thành viên khác như ông bà, anh chị em họ, người thân hoặc người yêu.
Gia đình có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một con người. Dưới đây là một số ý nghĩa chính của gia đình:
Tình yêu và sự hỗ trợ: Gia đình cung cấp cho con người tình yêu, sự quan tâm và sự hỗ trợ tinh thần trong cuộc sống hàng ngày. Khi gặp khó khăn, gia đình là nơi mà con người có thể dựa vào và nhận được sự giúp đỡ.
Giáo dục và hướng dẫn: Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt giá trị, đạo đức và kiến thức cho con người. Những người trong gia đình có thể truyền đạt kinh nghiệm sống, hướng dẫn và giúp con người phát triển những kỹ năng cần thiết để sống độc lập.
Tạo nền tảng xã hội: Gia đình là nơi mà con người học cách giao tiếp, hợp tác và xây dựng quan hệ xã hội. Những giá trị và quy tắc trong gia đình có thể được áp dụng và phát triển trong xã hội lớn hơn.
Nguồn cảm hứng và phát triển cá nhân: Gia đình có thể là nguồn cảm hứng và động lực để con người phát triển cá nhân. Các thành viên trong gia đình có thể chia sẻ niềm đam mê, khám phá những sở thích và tài năng của mình, và đóng vai trò là người cổ vũ và ủng hộ.
Tạo cảm giác an toàn và ổn định: Gia đình tạo ra một môi trường an toàn và ổn định cho con người. Đây là nơi mà con người có thể cảm thấy yên tâm, được chăm sóc và bảo vệ.
Gia đình có ý nghĩa sâu sắc đối với mỗi con người, và tác động của gia đình đến sự phát triển và hạnh phúc của một cá nhân không thể đo lường được. Gia đình là nơi mà con người hình thành bản sắc và nhận thức về mình, đồng thời cung cấp cho họ một cảm giác thuộc về một nơi và một nhóm người.
————————o0o————————
Lưu ý: Kabala Gia Đình là một phiên bản thử nghiệm và miễn phí. Kabala đang trong quá trình hoàn thiện một báo cáo dài 100 trang về gia đình bao gồm các thông tin trong phiên bản miễn phí cũng như hệ thống lời khuyên và các phân tích chuyên sâu. Nếu bạn quan tâm đến báo cáo Kabala Gia Đình hoặc có bất cứ góp ý nào, xin hãy liên hệ với Kabala để nhận được thông tin sớm nhất, cũng như những ưu đãi tốt nhất.